MẤY GIỜ RỒI NHỈ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Lai_thu_phan_nho_sau_bo.flv H_huong_giao_vien_huong_dan.flv BAC_NINH__KINH_BAC.swf 13_chu_d_dtd.swf HIEU_UNG_NHA_KINH_1.flv Happy_Womens_day_film.flv Blognguyenthanhtung.swf NGUYEN.swf Banner_Tet.swf Daniel_Lee_s_Origin_From_Fish_to_Human.flv KHOAI_TAY.jpg 1297397517_truyen_cuoi_khi1.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    SINH 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:11' 23-02-2011
    Dung lượng: 56.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 19 Tiết 19
    Tuần 10:
    Ngày dạy: 25/10/2010

    Bài 19 :

    1. Mục tiêu:
    1.1. Kiến thức :
    -HS hiểu và trình bày được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
    Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính thông qua sơ đồ: Gen(1 đoạn ADN) -> mARN -> Prơtêin -> tính trạng.
    1.2. Kỹ năng:
    - Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
    - Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtein, về mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
    -Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.-Rèn tư duy phân tích, hệ thống hoá kiến thức.
    1.3. Thái độ: yêu thích bộ môn
    2. Trọng tâm:
    - Giải thích sơ đồ: Gen -> mARN -> Prôtêin - > tính trạng.
    - Trình tự của ADN quy định trình tự mARN, trình tự mARN quy định trình tự các aa.
    3. Chuẩn bị:
    3.1 Giáo viên: Mô hình: sơ đồ hình thành chuỗi aa
    Tranh vẽ: sơ đồ mối quan hệ của ADN -> mARN -> prôtêin.
    3.2 Học sinh: Nghiên cứu bài 19, trả lời câu hỏi:
    + Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?
    4. Tiến trình:
    4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: ktss
    4.2. Kiểm tra miệng :
    - GV: Vai trò của prôtêin đối với tế bào và cơ thể? ARN có mấy dạng? (10đ)
    - HS: 1/ Chức năng cấu trúc:
    - Là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh chất -> hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể (2đ)
    2/ Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất.
    - Bản chất của enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hoá.(2đ)
    3/ Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất.
    - Các hoocmon phần lớn là prôtêin -> điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.(2đ)
    - Có 3 dạng:mARN, tARN, rARN (4đ)
    4.3. Bài mới:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    Hoạt động 1: Biết gen quy định trình tự ARN vậy để hình thành một tính trạng nào đó trên cơ thể có sự chi phối của gen hay không hôm nay chúng ta tìm hiểu.
    Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
    * Mục tiêu: Xác định được vai trò của mARN. Trình bày được sự hình thành chuỗi aa.
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và hỏi: hãy cho biết giữa gen và prôtêin có mối quan hệ với nhau qua cấu trúc trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó?
    - HS nghiên cứu thông tin trả lời được: cấu trúc trung gian là mARN, Vai trò là mang thông tin tổng hợp Prôtêin.
    - GV yêu cầu HS quan sát mô hình: sơ đồ tổng hợp chuỗi aa lần lượt hỏi:
    + Nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi aa?
    - HS: Thành phần là: mARN, tARN, ribôxôm.
    - GV: Các loại nu nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
    - HS: Các nu liên kết theo NTBS: A- T; G –X
    - GV: tương quan về số lượng giữa aa và nu của mARN khi ở trong ribôxôm?
    - HS: 3 nu- 1 aa
    - GV thuyết trình về quá trình hình thành chuỗi aa và yêu cầu HS mô tả lại dựa trên mô hình.
    - HS nghe và mô tả trên mô hình.
    HĐ 3: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
    * Mục tiêu: Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: Gen(1 đoạn ADN) -> mARN -> Prơtêin -> tính trạng.
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình: Sơ đồ mối quan hệ ADN – mARN – Prôtêin, thảo luận các câu hỏi:
    + Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ (SGK) theo trật tự 1, 2, 3?
    + Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ?
    - HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận trả lời được:
    + Gen làm khuôn tổng hợp mARN, mARN làm khuôn tổng hợp chuỗi aa cấu thành nên prôtêin. Prôtêin chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường biểu hiện thành tính trạng.
    + Bản chất của mối liên hệ là trình
     
    Gửi ý kiến

    THƯ GIÃN

    TÍN YÊU

    tin

    TÍN LỚP CHỒI

    Tín đi tham quan Dinh độc lập 2011

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp 9A Năm Học 2012-2013 ngày 20-11

    thực hành công nghệ 9b