tảo - rêu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 19-04-2011
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 19-04-2011
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
: 24
Chương VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT
Mục tiêu:
Xác định được môi trường sống của rêu liên quan tới cấu tạo của chúng.
Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của Dương xỉ.
Trình bay được đặc điểm và cấu tạo của cây thông
Phân biệt được sự khác nhau giữa cây hạt kín và cây hạt trần
Biết phân biệt lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm.
Biết được thế nào là phân loại thực vật.
Hiểu được quá trình phát triển của giới thực vật từ thấp đến cao.
Xác định được nguồn gốc của cây trồng.
Bài 37 TẢO
Tiết: 45
: 24
Ngày dạy: 14/02/2011
1 / Mục tiêu:
1.1 / Kiến thức:
Nêu rõ được môi trường sống và cấu của tảo.
Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp
Hiểu rõ lợi ích của tảo.
1.2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết.
Kĩ năng hoạt động nhóm.
1.3 / Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
2/ tâm:
- Cấu tạo của tảo
3 / Chuẩn bị:
3.1* Giáo viên:-Tranh vẽ 1 số tảo thường gặp.
3.2* Học sinh: Nghiên cứu bài 37, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tảo xoắn và rong mơ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? + Vai trò của tảo là gì?
4 / Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và diện:- Kiểm tra sỉ số HS:
4.2/ Kiểm tra :
- GV: Cây sống dưới nước có đặc điểm gì? Cho ví dụ? tầm tảo trên mặt nước các em thường thấy có màu gì? (10đ)
- HS: Các cây sống dưới nước có lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi, chứa không khí giúp cây nổi. (3đ)
- VD: Súng trắng, rong đuôi chó. (2đ)
- HS , đen, vàng 5đ)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài: - Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng. Váng đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên. Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nước mặn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tảo
* Mục tiêu: thấy được tảo xoắn có cấu tạo đơn giản là 1 sợi gồm nhiều tế bào.
* Phương pháp: Trực quan. Hợp tác trong nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1: hình dạng và cấu tạo tế bào 1 phần sợi tảo xoắn, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
+ Tảo xoắc sinh sản bằng gì?
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, mời nhóm khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 đoạn rong mơ và yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của rong mơ.
- HS nhận xét.
- GV: rong mơ có cấu tạo như thế nào? So sánh hình dạng rong mơ với cây có hoa, tìm đặc điểm giống và khác nhau.
- HS trả lời.
- GV: vì sao rong mơ có màu nâu?
- HS trả lời.
- GV: thực vật bậc thấp có đặc điểm gì?
- HS trả lời rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 3: làm quen 1 vài tảo thường gặp.
* Phương pháp: Trực quan. Vấn đáp.
GV treo tranh vẽ 1 vài dạng tảo thường gặp, yêu cầu HS quan sát, rút ra nhận xét về hình dạng của tảo.
- HS quan sát hình rút ra nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu vai trò của tảo.
* Mục tiêu: HS biết được vai trò chung của tảo
* Phương pháp: Vấn đáp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: tảo sống dưới nước có lợi gì?
- HS trả lời.
- GV: Tảo có lợi gì đối với đời sống con người?
- HS trả lời
- GV: tảo có gây hại không? Khi nào?
- HS trả lời, rút ra kết luận.
1/ Cấu tạo của Tảo.
a
Chương VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT
Mục tiêu:
Xác định được môi trường sống của rêu liên quan tới cấu tạo của chúng.
Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của Dương xỉ.
Trình bay được đặc điểm và cấu tạo của cây thông
Phân biệt được sự khác nhau giữa cây hạt kín và cây hạt trần
Biết phân biệt lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm.
Biết được thế nào là phân loại thực vật.
Hiểu được quá trình phát triển của giới thực vật từ thấp đến cao.
Xác định được nguồn gốc của cây trồng.
Bài 37 TẢO
Tiết: 45
: 24
Ngày dạy: 14/02/2011
1 / Mục tiêu:
1.1 / Kiến thức:
Nêu rõ được môi trường sống và cấu của tảo.
Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp
Hiểu rõ lợi ích của tảo.
1.2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết.
Kĩ năng hoạt động nhóm.
1.3 / Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
2/ tâm:
- Cấu tạo của tảo
3 / Chuẩn bị:
3.1* Giáo viên:-Tranh vẽ 1 số tảo thường gặp.
3.2* Học sinh: Nghiên cứu bài 37, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tảo xoắn và rong mơ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? + Vai trò của tảo là gì?
4 / Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và diện:- Kiểm tra sỉ số HS:
4.2/ Kiểm tra :
- GV: Cây sống dưới nước có đặc điểm gì? Cho ví dụ? tầm tảo trên mặt nước các em thường thấy có màu gì? (10đ)
- HS: Các cây sống dưới nước có lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi, chứa không khí giúp cây nổi. (3đ)
- VD: Súng trắng, rong đuôi chó. (2đ)
- HS , đen, vàng 5đ)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài: - Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng. Váng đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên. Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nước mặn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tảo
* Mục tiêu: thấy được tảo xoắn có cấu tạo đơn giản là 1 sợi gồm nhiều tế bào.
* Phương pháp: Trực quan. Hợp tác trong nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1: hình dạng và cấu tạo tế bào 1 phần sợi tảo xoắn, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
+ Tảo xoắc sinh sản bằng gì?
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, mời nhóm khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 đoạn rong mơ và yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của rong mơ.
- HS nhận xét.
- GV: rong mơ có cấu tạo như thế nào? So sánh hình dạng rong mơ với cây có hoa, tìm đặc điểm giống và khác nhau.
- HS trả lời.
- GV: vì sao rong mơ có màu nâu?
- HS trả lời.
- GV: thực vật bậc thấp có đặc điểm gì?
- HS trả lời rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 3: làm quen 1 vài tảo thường gặp.
* Phương pháp: Trực quan. Vấn đáp.
GV treo tranh vẽ 1 vài dạng tảo thường gặp, yêu cầu HS quan sát, rút ra nhận xét về hình dạng của tảo.
- HS quan sát hình rút ra nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 4: tìm hiểu vai trò của tảo.
* Mục tiêu: HS biết được vai trò chung của tảo
* Phương pháp: Vấn đáp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: tảo sống dưới nước có lợi gì?
- HS trả lời.
- GV: Tảo có lợi gì đối với đời sống con người?
- HS trả lời
- GV: tảo có gây hại không? Khi nào?
- HS trả lời, rút ra kết luận.
1/ Cấu tạo của Tảo.
a
 
THƯ GIÃN
TÍN YÊU
tin
TÍN LỚP CHỒI
Tín đi tham quan Dinh độc lập 2011
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất